CÁCH NHẬN BIẾT HỘI CHỨNG BÀN CH N BẸT Ở TRẺ NHỎ VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ KHI PHÁT HIỆN BỆNH LÝ

Bàn chân bẹt ở trẻ là dị tật khá phổ biến ở các nước Châu Á và phương Tây. Bệnh lý này nếu không chữa trị kịp thời có thể dẫn đến nhiều vấn đề nghiêm trọng, ảnh hưởng đến hệ cơ xương khớp, khả năng vận động của bàn chân và gây ra những cơn đau nhức khó chịu. Tuy nhiên, nếu phát hiện và chữa trị sớm trong “độ tuổi vàng”, trẻ sẽ nhanh phục hồi và không gặp nhiều hạn chế trong các hoạt động thường ngày.

1. Bàn chân bẹt là gì?

Bàn chân bẹt là tình trạng mặt lòng bàn chân bằng phẳng và không có độ lõm (vòm gan chân). Tình trạng thừa cân của một số trẻ cũng khiến nhiều phụ huynh nhầm lẫn con bị bàn chân bẹt. Phần lớn trẻ bị dị tật này sẽ tự hết lúc 6 tuổi nếu bàn chân vận động tốt, mềm mại.

Thực tế, tất cả bàn chân của trẻ sơ sinh đều không có vòm, không lõm hoặc còn gọi là bàn chân bẹt. Khi trẻ trong độ tuổi từ 2 – 3, vòm bàn chân sẽ được hình thành cùng hệ thống dây chằng.


Bàn chân bẹt là tình trạng mặt lòng bàn chân bằng phẳng và không có độ lõm

Vòm bàn chân giúp cơ thể cơ thể chịu lực, giữ cân bằng, đi đứng nhẹ nhàng, đồng thời giảm phản lực từ mặt đất dội lên khi chân đi lại. Những người có hệ thống dây chằng quá lỏng lẻo (bệnh lý lỏng lẻo đa khớp) thường dễ bị tật bàn chân bẹt. Các xương tại bàn chân không được cố định tốt. Khi bàn chân của người bệnh đi trên cát hay in mực lên tờ giấy sẽ không thấy có chỗ khuyết như dấu chân bình thường.

2. Nhận biết dấu hiệu bệnh bàn chân bẹt ở trẻ em

Hội chứng bàn chân phẳng ở trẻ có thể nhận biết qua một số dấu hiệu như:

- Lòng bàn chân của trẻ phẳng lì, có khuynh hướng áp cạnh trong (phần vòm) của bàn chân xuống đất khi đi đứng.

- Khi đứng quay mặt vào tường, góc cạnh mắt cá chân của trẻ cong khá nhiều, khớp gối có xu hướng chụm vào nhau.

- Cha mẹ có thể kiểm tra bằng cách làm ướt chân trẻ bằng nước màu, sau đó cho trẻ in bàn chân lên cát hoặc giấy trắng, nếu thấy dấu chân in hiện rõ toàn bộ bàn chân, không để lại hõm cong thì chứng tỏ trẻ có tật bàn chân bẹt.

- Trẻ bị tật bàn chân bẹt còn thường xuyên phàn nàn về các cơn đau ở bàn chân, mắt cá, đầu gối hoặc có những biểu hiện vụng về hay gặp khó khăn trong khi chơi thể thao.

3. Nguyên nhân gây ra hội chứng bàn chân bẹt

Hội chứng bàn chân bẹt thường do thói quen đi chân đất, đi dép hoặc xăng-đan có đế lót bằng phẳng từ khi còn nhỏ tuổi.

Một số trẻ có gen xương khớp mềm ở bàn chân và cũng có thể phát triển thành bàn chân bẹt. Đây là một tật có yếu tố di truyền vì ở nhiều gia đình, cả bố mẹ và con đều mắc chứng bàn chân bẹt.

Gãy xương, mắc một số bệnh lý khớp mạn tính hoặc các bệnh lý liên quan đến thần kinh, béo phì, đái tháo đường, người cao tuổi và mang thai là những yếu tố làm tăng nguy cơ bàn chân bẹt.

Thống kê cho thấy có khoảng 30% dân số mắc chứng bàn chân bẹt tùy theo cấp độ, có hoặc không kèm theo giãn hoặc rách gân cơ chày sau. Ban đầu, bàn chân bẹt không gây đau, đến một thời điểm nào đó khi khung xương không đủ lực chịu đựng sự mất cân bằng thì người bệnh sẽ đau mắt cá chân, đau đầu gối, đau khớp háng hay thắt lưng.


Có nhiều nguyên nhân gây ra hội chứng bàn chân bẹt

4. Bàn chân bẹt ở trẻ có nguy hiểm không?

Tác hại của bàn chân bẹt sẽ trở nên nghiêm trọng hơn nếu bệnh lý này không được phát hiện sớm, điều trị kịp thời. Bởi lẽ, vòm bàn chân có vai trò rất quan trọng trong việc chịu lực, cân bằng, giúp đi đứng nhẹ nhàng và giảm phản lực từ mặt đất dội lên bàn chân. Với những trẻ mắc chứng bàn chân bẹt (không có vòm bàn chân) sẽ gây mất cân bằng cả cơ thể, khả năng vận động hạn chế, chạy nhảy dễ bị ngã do bàn chân không đủ linh động.

Ngoài ra, dị tật bàn chân bẹt ở trẻ em còn gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm khác như:

Biến dạng bàn chân: Trẻ có bàn chân bẹt khi đi lại, phần cạnh trong của bàn chân sẽ áp sát xuống mặt đất, lâu dần sẽ khiến bàn chân bị biến dạng.

Viêm hoặc thoái hóa khớp gối: Cấu trúc bàn chân bẹt khiến các xương ở cẳng chân xoay khi người bệnh đi lại và chạy nhảy, dẫn đến khớp gối cũng bị xoay lệch. Đây chính là căn nguyên gây viêm, thoái hóa khớp gối.

Ảnh hưởng đến lưng và cổ: Sự mất cân bằng cơ thể cũng có thể ảnh hưởng đến lưng và cổ, gây ra các cơn đau khó chịu tại khu vực này.

Có nguy cơ cao mắc nhiều bệnh lý khác: Cong vẹo cột sống, ngón chân cái có cấu trúc bất thường, viêm bao hoạt dịch ngón cái, gãy xương, đau xương cẳng chân, viêm khớp bàn chân, gai gót chân, viêm cân gan chân…

5. Cách điều trị bàn chân bẹt ở trẻ em

5.1. Sử dụng đế chỉnh hình bàn chân

Nếu được phát hiện sớm, sử dụng đế chỉnh hình bàn chân là phương pháp an toàn, hiệu quả để điều trị bàn chân bẹt ở trẻ nhỏ.

Đế chỉnh hình là một dụng cụ hỗ trợ, được thiết kế đặc biệt theo kích thước bàn chân mỗi bé, đặt vào giày hoặc dép nhằm giúp tái tạo vòm bàn chân, nâng đỡ bàn chân và ngăn ngừa các biến chứng do bàn chân bẹt gây ra.

Với những trẻ từ 3 – 7 tuổi, thường xuyên mang đế chỉnh hình sẽ giúp tái tạo vòm chân hiệu quả, giúp cấu trúc bàn chân trở về vị trí cân bằng. Trẻ sau 7 tuổi đến đủ 12 tuổi, hiệu quả tạo vòm bàn chân sẽ thấp hơn và trẻ phải mang đế chỉnh hình trong thời gian dài.

Lưu ý: Phụ huynh không nên tự mua đế chỉnh hình bàn chân có sẵn trên thị trường. Bởi mỗi trẻ có độ bẹt bàn chân khác nhau, thậm chí là 2 chân cao thấp chênh nhau vài milimet. Vì thế, nếu sử dụng đế giày chỉnh hình không đúng kích thước hoặc không phù hợp có thể khiến lõm bàn chân của trẻ quá nông hoặc quá sâu. Từ đó dẫn đến việc điều trị chứng bàn chân bẹt không mang lại hiệu quả cao. Do đó, phụ huynh nên đưa trẻ đến các đơn vị chữa bàn chân bẹt uy tín để đo kích thước bàn chân và làm cho bé đế chỉnh hình y khoa phù hợp.


Đế chỉnh hình là một dụng cụ hỗ trợ, được thiết kế đặc biệt theo kích thước bàn chân mỗi bé

5.2. Phẫu thuật bàn chân bẹt

Phẫu thuật là một trong những cách chữa bàn chân bẹt ở trẻ em. Sử dụng phương pháp phẫu thuật không được các bác sĩ khuyến khích để điều trị bàn chân bẹt cho trẻ dưới 8 tuổi hoặc gặp dị tật ít nghiêm trọng vì tồn tại nhiều rủi ro tiềm ẩn, mất nhiều thời gian hồi phục.

Vậy bàn chân bẹt khi nào nên phẫu thuật? Phẫu thuật chỉ áp dụng trong trường hợp trẻ gặp vấn đề dị tật về chân quá nặng, cấu trúc xương biến dạng nghiêm trọng,… Đặc biệt, ba mẹ nên đưa trẻ đi tầm soát bàn chân bẹt sớm, để điều trị trong độ tuổi vàng, hiệu quả cao, giảm nguy cơ phải phẫu thuật.

5.3. Các bài tập dành cho người bệnh bàn chân bẹt

Bên cạnh các phương pháp điều trị trên, bác sĩ hoặc kỹ thuật viên vật lý trị liệu có thể hướng dẫn người bệnh thực hiện một vài bài tập trị liệu giúp kiểm soát tốt những triệu chứng, đồng thời ngăn ngừa bệnh tiến triển nghiêm trọng hơn.

Những bài tập dưới đây có thể hỗ trợ cải thiện sức khỏe, tăng độ linh hoạt cho bàn chân và mắt cá chân, nhờ đó cải thiện triệu chứng, cụ thể:

- Bài tập kéo giãn gót chân:

  • Bắt đầu với tư thế đứng đối diện bức tường.
  • Một tay đặt lên tường, ngang với tầm mắt.
  • Từ từ đưa chân cần kéo giãn gót ra phía sau, luôn giữ gót chân tiếp xúc mặt đất.
  • Khuỵu chân trước xuống cho tới khi cảm thấy căng ở chân sau.
  • Giữ nguyên tư thế trong khoảng 30 giây, sau đó quay về tư thế bắt đầu.
  • Tạm nghỉ khoảng 30 giây, tiếp tục lặp lại những động tác trên 9 lần.
  • Khi thực hiện bài tập kéo giãn gót chân cần chú ý giữ thẳng lưng. Ngoài ra, bài tập này có thể phát huy tối đa hiệu quả nếu được thực hiện mỗi ngày hai lần.

- Bài tập với quả bóng nhỏ:

Để thực hiện bài tập với quả bóng nhỏ, người tập sẽ cần một chiếc ghế và một quả bóng nhỏ, có thể chọn quả bóng gai hay banh tennis.

Những bước tập luyện gồm:

  • Bắt đầu với tư thế ngồi vững trên ghế rồi đặt quả bóng dưới một lòng bàn chân.
  • Lăn bóng ở vòm chân.
  • Tư thế ngồi khi tập phải luôn thẳng lưng.
  • Thực hiện lặp lại động tác lăn bóng liên tục khoảng ba phút, sau đó đổi chân.


Bên cạnh các phương pháp trị liệu điều trị các bài tập hỗ trợ cho người bệnh bàn chân bẹt

6. Cha mẹ cần lưu ý những gì khi con mắc hội chứng bàn chân bẹt?

Khi bé mắc hội chứng bàn chân bẹt, phụ huynh cần lưu ý:

·         Không cho trẻ hình thành thói quen mang dép tông hay sandal trên bề mặt đất cứng. Bởi phần đế của những loại giày này không có khả năng hỗ trợ vòm bàn chân tốt.

·         Chọn giày có kích thước phù hợp với bàn chân của trẻ, không quá rộng hay quá chật, tránh cho trẻ đi giày có đế quá dày hoặc quá mỏng.

·         Cho trẻ tập thể dục thường xuyên để tăng cường sức khỏe và linh hoạt cho các cơ và dây chằng ở bàn chân.

·         Không sử dụng lại đế chỉnh hình cũ đã qua sử dụng vì thông số bàn chân của mỗi người là khác nhau.

7. Phương pháp phòng ngừa bàn chân bẹt là như thế nào?

Bệnh bàn chân bẹt thường không có biện pháp phòng ngừa. Khi mắc bệnh, người bệnh cần được duy trì cân nặng phù hợp để giúp giảm đau. Để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh cần lưu ý:

  • Không cho trẻ hình thành thói quen mang dép tông hay sandals khi ra ngoài. Bởi phần đế của những kiểu giày, dép này thường phẳng và cứng. Điều này có thể cản trở tới quá trình hình thành lõm bàn chân khi trẻ sử dụng thường xuyên.
  • Xây dựng chế độ ăn uống đủ dưỡng chất: Thiếu hụt dưỡng chất có thể khiến cơ bàn chân và dây chằng suy yếu, từ đó không đủ khả năng hình thành vòm bàn chân ở trẻ.

Khi gặp các vấn đề này, người bệnh nên đi khám càng sớm càng tốt, cụ thể:

  • Gặp khó khăn khi giữ cân bằng lúc di chuyển.
  • Đau khi đi lại.
  • Cứng và đau bàn chân.
  • Phát triển bàn chân bẹt đột ngột, vòm chân bị xẹp.

Tình trạng bàn chân bẹt khi được can thiệp càng sớm, khả năng điều trị thành công càng cao. Vì thế, trong suốt quá trình phát triển của trẻ, phụ huynh nên theo dõi kỹ mỗi bước chân của con. Nếu có bất thường cần nhanh chóng đi khám, ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng. Trên đây là những thông tin về bệnh lý bàn chân bẹt mà TTH Hospital chia sẻ để các bậc phụ huynh có con em đang mắc phải cũng như nghi ngờ về bệnh nhận biết càng sớm để điều trị sớm hiệu quả cho sức khỏe của con mình.

 

Bệnh Lý Thường Gặp